Kết hợp đông y chữa viêm khớp dạng thấp

0
32

Viêm khớp dạng thấp có thể chữa kết hợp bằng đông y. Dưới đây là một số bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp bằng đông y.

Ảnh minh họa

1. Thể Phong Hàn Thấp (Gặp ở giai đoạn đầu của bệnh):

Triệu chứng:

Một hoặc nhiều khớp sưng đau. Tuy nhiên vùng sưng không nóng đỏ mà có thể mát, lạnh vào buổi sáng thường thấy cứng, nặng, tê hoặc khó cử động. Gặp tiết trời lạnh, bệnh nặng hơn, gặp nhiệt thì dễ chịu.

Vì vậy loại này thường thay đổi theo thời tiết. Có thể kèm sợ lạnh, tiêu lỏng, tiểu nhiều, nước tiểu trong. Lúc mới bị có thể kèm sốt, ớn lạnh, không mồ hôi kèm đau trong khớp, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Trầm Huyền, Trầm Kết.

Điều trị: Khu phong, trừ thấp, ôn kinh, tán hàn.

Dùng bài Ôn Kinh Quyên Tý Thang gia giảm:

Đương quy 20g, Quế chi, Dâm dương hoắc, Bán hạ đều 15g, Lộc hàm thảo, Xuyên ô, Thảo ô, Thổ miết trùng, Ô tiêu xà, Phòng phong đều 9g, Cam thảo 5g.

Công dụng :

  • Quế chi khu phong, ôn kinh, tán hàn;
  • Lộc hàm thảo khu phong, trừ thấp, bổ Thận
  • Phòng phong khu phong, chỉ thống
  • Ô tiêu xà khu phong, thông kinh lạc, chỉ thống
  • Bán hạ táo thấp
  • Dâm dương hoắc, Xuyên ô, Thảo ô khu phong, trừ thấp, tán hàn, chỉ thống
  • Đương quy, Thổ miết trùng hoạt huyết, hoá ứ, thông kinh, chỉ thống
  • Cam thảo điều hoà các vị thuốc và ức chế bớt độc tố của Thảo ô và Xuyên ô).

Lưu ý:

  • Nếu không có Lộc hàm thảo, có thể thay bằng Uy linh tiên 9g.
  • Nếu không có Phòng phong, có thể thay bằng Tế tân 3g.
  • Đau không có chỗ nhất định (Hành Tý), thêm Độc hoạt, Khương hoạt đều 9g.
  • Khớp sưng đau thêm Thương truật 9g, Ý dĩ nhân 18-21g, Bá tử nhân 6-9g.
  • Nếu hàn thắng (Hàn Tý) thêm Phụ tử, Ngô công, Toàn yết đều 3-6g.
  • Nếu đau nhiều mà cảm thấy nhói, đó là Thống Tý thêm Một dược, Diên hồ sách, Đào nhân, Hồng hoa, Kê huyết đằng hoặc loại thuốc hoạt huyết, hoá ứ.
  • Tỳ khí hư thêm Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 9g.
  • Can uất thêm Sài hồ, Bạch thược đều 9g.
  • Chi trên đau thêm Khương hoạt, Tang chi đều 9g.
  • Chi dưới đau thêm Ngưu tất, Độc hoạt đều 9g.
  • Sưng nhiều thêm Trạch tả, Mộc thông đều 9g. Đau nhiều thêm Toàn yết 3g, tán bột uống với nước thuốc.

2. Thể Phong Thấp Nhiệt (Gặp ở giai đoạn cấp diễn):

Triệu chứng :

Khớp sưng, đau, nặng, khó cử động. Vùng bệnh sờ vào thấy nóng bỏng, đỏ. Gặp mát thì đỡ đau. Có thể kèm sốt, ra mồ hôi, sợ gió, khát nhưng đôi khi không thích uống, có thể bị nôn mửa, tiểu ít, nước tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch Hoạt Sác, hoặc Nhu Sác.

Điều trị: thanh nhiệt, trừ thấp, khu phong thông kinh lạc.

Dùng bài Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang gia vị: Thạch cao 30g, Tri mẫu 9g, Chích thảo 3g, Ngạnh mễ 9-15g, Quế chi, Hoàng bá, Thương truật đều 9g, Nam tinh 6g.

Công dụng :

  • Thạch cao, Tri mẫu thanh nhiệt, tả hoả;
  • Hoàng bá, Thương truật trừ thấp nhiệt;
  • Nam tinh thấm thấp, tiêu viêm, chỉ thống;
  • Quế chi thông kinh hoạt lạc, chỉ thống;
  • Chích thảo, Ngạnh mễ điều hoà các vị thuốc, giúp cho dạ dày không bị hàn của các vị thuốc làm tổn thương

Lưu ý:

  • Sốt cao kéo dài, táo bón thêm Đại hoàng, Mang tiêu đều 9g.
  • Sốt cao kéo dài mà không bị táo bón, thêm Nhẫn đông đằng, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh đều 15g.
  • Lúc nóng lúc lạnh thêm Sài hồ, Hoàng cầm đều 9g.
  • Khớp sưng to thêm Trạch tả, Hán phòng kỷ đều 9g, Mộc thông 5g.
  • Khớp sưng đỏ thêm Sinh địa, Xích thược, Đan sâm, Đơn bì đều 12g. Đau nhiều thêm Địa long 9g, Hải đồng bì, Hồng đằng đều 15g.
  • Khát nhiều thêm Lô căn, Thiên hoa phấn đều 12g.
  • Chi trên đau thêm Tang chi 9g.
  • Chi dưới đau thêm Mộc qua 9g.
  • Khí huyết hư thêm Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm, Đương quy đều 9g.
  • Can uất thêm Sài hồ, Bạch thược đều 9g. Can uất hoá hoả thêm Chi tử 12, Đơn bì 9g.

3. Uất Trở Lâu Ngày Hoá Nhiệt – Làm Tổn Thương Âm :

Triệu chứng:

Khớp sưng đỏ, đau, cứng, khó co duỗi, gặp lạnh thì dễ chịu, tuy nhiên sau một thời gian cảm giác này không tăng và khi gặp ấm thì dễ chịu, miệng khô, đắng, họng khô, mất ngủ, bứt rứt, khó chịu, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng mỏng, mạch Huyền, Tế Sác.

Điều trị: Tán hàn, hoá thấp, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc.

Dùng bài Quế Chi Thược Dược Tri Mẫu Thang gia giảm: Quế chi 30g, Xích thược, Bạch thược đều 20g, Tri mẫu, Xuyên ô, Thảo ô, Đương quy, Ô tiêu xà đều 15g, Sinh địa, Cương tằm, Địa long, Cam thảo đều 9g.

Công dụng:

  • Quế chi khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc;
  • Bạch thược điều hoà vinh vệ;
  • Xuyên ô, Thảo ô khu phong, trừ thấp, tán hàn, chỉ thống;
  • Xích thược, Sinh địa lương huyết; Xích thược, Đương quy hoạt huyết, chỉ thống;
  • Tri mẫu, Địa long thanh nhiệt;
  • Cương tằm thanh phong nhiệt; Ô tiêu xà khu phong, thông kinh lạc, chỉ thống;
  • Cam thảo điều hoà các vị thuốc, ức chế bớt độc tố của Thảo ô và Xuyên ô).
  • Nhiệt nhiều, giảm Quế chi, Xuyên ô và Thảo ô, thêm Hổ trượng, Hàn thuỷ thạch, Hoàng bá.
  • Âm hư nội nhiệt, tăng Sinh địa lên đến 30-40g.

4. Khí Huyết Đều Hư – Đờm Ngưng Kết Tụ (Thường gặp ở giai đoạn khớp thoái hoá, khớp bị biến dạng)

Triệu chứng:

Khớp sưng đau, sưng to, biến dạng, đi lại khó khăn, da mặt xám, trắng nhạt, hồi hộp, hơi thở ngắn, mệt mỏi, nặng nề, uể oải, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Trầm Tế, Huyền, Khẩn.

Điều trị: Ích khí dưỡng huyết, hoá đờm, khứ ứ, thông kinh hoạt lạc.

Dùng bài Hoàng Kỳ Quế Chi Ngũ Ngũ Thang: Sinh địa 18g, Hoàng kỳ, Bạch thược. Quế chi đều 9g, Đại táo 12 trái.

Công dụng:

  • Hoàng kỳ, Đại táo ích khí;
  • Bạch thược dưỡng huyết;
  • Quế chi ôn thông kinh, hoạt lạc;
  • Bạch thược, Quế chi, Sinh khương,
  • Đại táo điều hoà vinh vệ;
  • Sinh khương hoá đờm, hỗ trợ Hoàng kỳ và Đại táo để bổ trung, giúp vận hoá khí huyết

Lưu ý:

  • Huyết hư thêm Thục địa, Đương quy đều 9g, Xuyên khung 6g.
  • Khí hư thêm Đảng sâm, Bạch truật đều 9g, tăng Hoàng kỳ lên 20g.
  • Đi lại khó khăn thêm Hải phong đằng, Lạc thạch đằng, Uy linh tiên đều 9g.
  • Đau nhiều mà có cảm giác mát ở vùng bệnh thêm Phụ tử 6g, Tế tân 3g.
  • Đau chi trên thêm Tang chi 9g. Đau chi dưới thêm Ngưu tất 9g.
  • Khớp cứng, bị thoái hoá thêm Toàn yết, Ngô công, Ô tiêu xà đều 3g, Tục đoạn 9g.
  • Khớp sưng nhiều thêm Ý dĩ nhân 20g, Thương truật 9g.
  • Đau nhiều thêm Nhũ hương, Một dược đều 6g.

Theo: Đông y Hải Châu

LEAVE A REPLY