Thuốc Advil trị bệnh gì? liều dùng & công dụng của thuốc

Thuốc Advil là sản phẩm thuộc nhuốm thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng nhiều trong việc điều trị giảm đau xương khớp, ngoài ra còn có nhiều công dụng hỗ trợ điều trị khác. Thuốc Advil là sản phẩm hỗ trợ trị bệnh khá quen thuộc trong nhiều bệnh viện và nhà thuốc. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ cho các bạn thuốc Advil trị bệnh gì? liều dùng & công dụng của thuốc đối với sức khoẻ nhé.

Tìm hiểu về thuốc Advil và công dụng trị bệnh gì?

Thuốc Advil là gì? Nguồn gốc xuất xứ

Thuốc Advil là sản phẩm thuộc nhóm kháng viêm không steroid, sản phẩm được chỉ định dùng để hạ sốt, chống viêm, làm giảm các cơn đau như đau do mắc bệnh viêm và thoái hóa cơ xương, đau do viêm tuyến tủy, đau cơ, đau khớp, đau nửa đầu, nhức đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật…

Đây là một loại thuốc giảm đau có nguồn gốc từ Mỹ, thuốc giảm đau Advil được nghiên cứu tuân theo công thức và hàm lượng chuẩn nhất bởi các chuyên gia y tế hàng đầu nước Mỹ, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại, khép kín và vô cùng nghiêm ngặt, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe của cơ quan y tế Mỹ.

Thành phần chính của thuốc:

Thành phần của thuốc Advil Ibuprofen bao gồm Acetylated Monoglyceride, Beeswax and/or Carnuba Wax, Croscarmellose Sodium, Iron Oxides, Lecithin, Methylparaben, Microcrystalline Cellulose, Pharmaceutical Glaze, Povidone, Propylparaben, Silicon Dioxide, Simethicone, Sodium Benzoate, Sodium Lauryl Sulfate, Starch, Stearic Acid, Sucrose (Sugar), Titanium Dioxide.

Trong đó thành phần chính là Ibuprofen – hoạt chất giảm đau hiệu quả và hầu như không có tác dụng phụ, không gây nghiện, được nhiều chuyên gia Y tế, bác sỹ tại Mỹ khuyên dùng rộng rãi trong trong các trường hợp giảm đau thông thường.

Công dụng trị bệnh của thuốc Advil

Thuốc Advil có thành phần chính là hoạt chất Ibuprofen. Đây là một chất chống viêm không chứa steroid, được dẫn xuất từ acid propionic. Cơ chế hoạt động của thuốc là ngăn ngừa quá trình sản sinh các chất tự nhiên gây viêm của cơ thể. Nhờ đó mà các cơn đau sẽ giảm bớt, vết thương giảm sưng đau và sốt. Công dụng chính của thuốc Advil là giảm đau, hạ sốt. Một số bệnh sau có thể dùng thuốc Advil rất hiệu quả:

  • Hệ cơ xương trong cơ thể bị viêm hoặc thoái hóa. Cụ thể là bị viêm khớp (thấp khớp, vảy nến, gouty), viêm khớp phát triển ở những người bị lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn thần kinh, viêm cột sống dính khớp…
  • Bị hội chứng đau do đau cơ, viêm tuyến tủy, viêm khớp, đau nửa đầu, viêm gân, đau dây thần kinh, viêm bao hoạt dịch, đau khớp, loạn dưỡng thần kinh…
  • Giảm đau cho người bị ung thư, những người mới phẫu thuật có kèm theo viêm.
  • Trị đau răng, nhức đầu, đau lưng, hạ sốt nhanh chóng
  • Viêm xương chậu nhỏ, viêm bộ phận phụ.
  • Hỗ trợ làm hạ thân nhiệt cho người mắc các bệnh truyền nhiễm.
  • Đau bụng trong thời kỳ kinh nguyệt.
  • Điều trị các chứng cảm cúm thông thường.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Advil và liều dùng phù hợp với tình trạng sức khoẻ

Sản phẩm thuốc Advil được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên, những người cần giảm nhanh các cơn đau hiện hữu trong cơ thể. Nên sử dụng sau bữa ăn, tùy thuộc vào mục đích điều trị và tình trạng bệnh của bệnh nhân mà liều lượng sử dụng cũng được chỉ định khác nhau. Mỗi ngày người có có thể uống 4 – 6 viên, tức sau 4 – 6 tiếng sử dụng mà không hiệu quả tiếp tục sử dụng, có thể uống 2 viên/lần là tối đa. Tuy nhiên không uống > 6 viên 1 ngày.

Dưới đây là hướng dẫn liều dùng thuốc phù hợp.

  • Nếu bị đau: Uống thuốc Advil với liều lượng là 1 – 2 viên/3 lần/ngày. Mỗi viên thuốc có hàm lượng 400mg. Liều tối đa là 2,4g/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: Uống 2 viên/lần, ngày 3 lần tương đương với 800mg/ngày. Nếu đang ở tuổi vị thành niên, thuốc được sử dụng với liều lượng là 30-40mg/kg trọng lượng/ngày.
  • Trường hợp bị giãn dây chằng và chấn thương mô mềm: Dùng thuốc Advil 2 – 4 lần/ngày, mỗi lần trên 400mg.
  • Hạ sốt: Đối với những người sốt trên 39,2°C, uống 10mg/kg trọng lượng/ngày. Nếu sốt dưới 39,2°C, uống thuốc với liều lượng 5mg/kg/ngày.
  • Viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp: Dùng thuốc Advil 3 – 4 lần/ngày, mỗi lần 400mg.
  • Đối với trẻ em: Liều lượng sử dụng của thuốc Advil được chỉ định dựa vào trọng lượng cơ thể. Thông thường nó được sử dụng với liều lượng là 20 – 40mg/kg/ngày, chia thành 3 – 4 lần uống. Để hạ sốt, liều dùng cũng được chỉ định như ở người trưởng thành.

Lưu ý tác dụng phụ của thuốc Advil

Bất cứ sản phẩm thuốc nào cũng sẽ có những tác dụng phụ riêng tuỳ vào cơ địa, tình hình sức khoẻ của bệnh nhân. Chính vì thế trước khi sử dụng loại thuốc nào bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sỹ để được tư vấn sử dụng tốt nhất.

Tuyệt đối không được dùng thuốc Advil để điều trị cho các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc.
  • Người bị xuất huyết nội tạng, hoặc có nguy cơ bị xuất huyết
  • Bị hen suyễn hoặc dị ứng với aspirin, NSAID.
  • Giảm bạch cầu.
  • Mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng, bị đợt cấp của tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Suy tim hoặc các bệnh lý khác về tim.
  • Rối loạn tiền đình
  • Bị các vấn đề về thần kinh thị giác, suy giảm thị giác, thính giác.
  • Mắc chứng đông máu.

Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Advil

  • Niêm mạc vùng miệng bị kích ứng và khô, viêm miệng.
  • Đầy hơi buồn nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, ợ nóng.
  • Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, dễ bị kích động, lú lẫn, căng thẳng, viêm não vô trùng (hiếm gặp).
  • Khó thở, phế quản bị co thắt.
  • Tim đập nhanh, tăng huyết áp, khiến cho tình trạng suy tim ngày càng trở nên nặng nề.
  • Thị lực suy giảm, ù tai, khó chịu, nhức đầu, mí mắt và kết mạc bị phù, mắt bị khô và bị kích thích.
  • Gây giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu, nổi ban xuất huyết.
  • Viêm bàng quang, suy thận cấp tính, viêm thận dị ứng, mắc hội chứng thận hư.
  • Gây phản ứng dị ứng như sốt, phát ban, ngứa da, gây viêm mũi dị ứng, bệnh bạch cầu ưa eosin…
  • Nếu dùng thuốc Advil để điều trị trong thời gian dài, nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trĩ, suy giảm thị lực, viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa…

Hãy ngưng sử dụng thuốc và báo với bác sỹ ngay nếu bạn gặp những dấu hiệu trên nhé.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên môn để đảm bảo cho sức khoẻ tránh gặp những tác dụng phụ không mong muốn nhé. Chúc bạn luôn khoẻ mạnh.