Wiki

Bank Code là gì? Mã Swift Code là gì? Cách phân biệt

Thuật ngữ “Bank code” và “Swift code” rất dễ nhầm lẫn nếu bạn không làm việc trong lĩnh vực ngân hàng hoặc chưa bao giờ nghe tới. Để giải đáp cho tên gọi của hai thuật ngữ này thì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

1. Bank code là gì?

Bank Code được ngân hàng nhà nước hoặc cơ quan giám sát ngân hàng trung ương cấp

Bạn đang xem: Bank Code là gì? Mã Swift Code là gì? Cách phân biệt

Đây là mã được sử dụng trong các giao dịch trong nước, hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó. Bank Code được ngân hàng nhà nước hoặc cơ quan giám sát ngân hàng trung ương cấp cho các ngân hàng mã Bank Code này được thay đổi xóa bỏ hoặc bổ sung.

Tại Việt Nam, mã Bank Code là mã ngân hàng với 8 kí tự số viết liền dùng để phân biệt các mã ngân hàng khác nhau.

2. Swift code là gì?

Swift code là mã số ngân hàng được cấp bởi Hiệp hội tài chính liên ngân hàng toàn cầu

Khác với Bank code, Swift code là mã số ngân hàng được cấp bởi Hiệp hội tài chính liên ngân hàng toàn cầu (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication). Mã Swift code được dùng để phân biệt giữa các ngân hàng khác nhau trong hiệp hội và khi chúng ta giao dịch chuyển tiền giữa các ngân hàng khác trên thế giới phải kê khai mã Swift code mới có thể thực hiện giao dịch.

Swift code chứa 8 đến 11 kí tự bao gồm chữ cái và chữ số với các quy ước sau:

+ 4 kí tự đầu tiên là mã ngân hàng.

+ 2 kí tự tiếp theo là mã quốc gia của ngân hàng đó.

+ 2 kí tự tiếp theo là mã vùng, thành phố của trụ sở ngân hàng.

+ 3 kí tự cuối cùng (nếu có) sẽ là mã chi nhánh của ngân hàng đó.

Ví dụ: ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) có tên quốc tế là Bank of Foreign Trade of Viet Nam với mã Swift code là BFTVVNVX. Trong đó 4 kí tự đầu BFVV là mã ngân hàng, VN là mã vùng Việt Nam và VX là vị trí mã vùng của ngân hàng trung tâm.

3. Sự khác nhau giữa Bank code và Swift code

Sự khác nhau giữa Bank code và Swift code

Theo nội dung đã trình bày ở trên thì sự khác biệt giữa Bank code và Swift code chính là phạm vi lãnh thổ sử dụng. Chúng ta có thể tham khảo thêm trong bảng so sánh dưới đây.

 

Bank code

Swift code

Phạm vi

Giới hạn tại quốc gia sở tại

Các ngân hàng trong tổ chức trong phạm vị toàn cầu

Loại kí tự

Khoảng 8 kí tự chữ số viết liền

Bao  gồm cả chữ cái và chữ số theo quy ước

Được cấp bởi

Ngân hàng nhà nước hoặc cơ quan giám sát ngân hàng

Do hiệp hội Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication cấp

Một số tiện ích của Bank code và Swift code như:

+ Thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn nhờ xác định chính xác ngân hàng để giao dịch.

+ Đồng bộ giữa các ngân hàng trong tổ chức, giảm thiểu chi phí và thời gian giao dịch của các ngân hàng trong hệ thống.

+ Tạo dựng nên một cộng đồng ngân hàng lớn mạnh và hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ và đem lại cho khách hàng những tiện ích tốt nhất.

4. Mã Swift code của một số ngân hàng lớn trên thế giới

Tên ngân hàng

Quốc gia

Mã Swift code

Barclays Bank Plc

Anh

BUKBGB22

HSBC Bank Plc

Anh

HBUKGB4B

Bank Of China

Trung Quốc

BKCHCNBJ110

Mitsubishi Ufj Ltd

Nhật Bản

BOTKJPJTXXX

Bank of America

Mỹ

BOFAUS3N

Citigroup

Mỹ

CITIUS33

Deutsche Bank

Đức

DEUTDEFFXXX

Như vậy, mã Bank code và Swift code giúp cho ngân hàng có thể thực hiện tốt các giao dịch với thời gian ngắn nhất và chính xác nhất. Để tra cứu chính xác các mã Bank code hoặc Swift code của các ngân hàng thì chúng ta có thể tìm kiếm thông tin trên Internet hoặc tìm hiểu trực tiếp tại ngân hàng giao dịch. KienThucVui.vn chúc các bạn một ngày mới học tập và làm việc hiệu quả!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button