Giáo Dục

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 16


Hóa học 10 – Khái niệm về liên kết hóa học. Liên kết ion

website xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 16, nội dung tài liệu gồm 8 bài tập trang 70 SGK kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh học rèn luyện giải bài tập Hóa học 10 một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 11

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 12

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 13

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 14

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao

Bài 1 (trang 70 sgk Hóa học 10 nâng cao): Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:

A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.

B. có cấu hình electron của khí hiếm.

C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.

D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.

Đáp án nào sai?

Lời giải:

Chọn D.

Bài 2 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Thế nào là năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử? Nguyên tử A có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử X, hỏi nguyên tử nào dễ nhường electron hơn?

Lời giải:

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

Nguyên tử X dễ nhường electron hơn nguyên tử A.

Bài 3 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

Li -> Li+

Na -> Na+

Cl -> Cl

Mg -> Mg2+

Al -> Al3+

S -> S2-

Lời giải:

Áp dụng nguyên tắc:

Ion dương được tạo thành khi nguyên tử kim loại nhường electron. Trị số điện tích của ion dương đúng bằng số electron nhường. Ion âm được tạo thành khi nguyên tử phi kim nhận electron. Trị số điện tích của ion âm đúng bằng số electron nhận.

Li -> Li+ +1e

Mg -> Mg2+ + 2e

Na -> Na+ + 1e

Al -> Al3+ + 3e

Cl+ 1e ->Cl

S + 2e -> S2-

Bài 4 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy viết cấu hình electron của các ion sau đây: Li+, Be2+, F, O2-.

Lời giải:

Cấu hình electron của Li (Z = 3): 1s22s1 => cấu hình electron của Li+: 1s2

Cấu hình electron của Be (Z = 4): 1s22s2 => Cấu hình electron của Be2+: 1s2

Cấu hình electroncủa F (Z = 9): 1s22s22p5=> cấu hình electron của F:1s22s22p6

Cấu hình electron của O (Z = 8): 1s2 2s2 2p4 => cấu hình electron của O2-:1s2 2s2 2p6.

Bài 5 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các nguyên tố sau đây: K và Cl, Na và O.

Lời giải:

Phân tử KCl

– Khi nguyên tử K và Cl gặp nhau, xảy ra: Nguyên tử K cho nguyên tử Cl 1 electron trở thành K+. (K -> K+ + 1e)

– Nguyên tử Cl nhận 1 electron của K để biến thể thành ion Cl (Cl + 1e -> Cl)

Phân tử Na2O

– Khi nguyên tử Na và O gặp nhau, xảy ra: Hai nguyên tử Na cho nguyên tử O là 2 electron và trở thành: 2Na+ (2Na -> 2Na+ + 2e)

– Nguyên tử O nhận 2 electron của 2 nguyên tử Na trở thành O2- (O + 2e -> O2-)

Các ion trái dấu hút nhau tạo thành phân tử ion Na2O:

2Na + O -> 2Na+ + O2- -> Na2O

Bài 6 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Nguyên tử của các nguyên tố Na, Mg, Al, S, Cl, F có thể tạo thành ion có điện tích bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

Cấu hình electron của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1

Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4

Cấu hình clectron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

Cấu hình clectron của F (Z = 9): 1s22s22p5.

Theo quy tắt bát tử thì các ion được hình thành từ các nguyên tố trên là:

Na+, Mg2+, Al3+, S2-, S4+, S6+, Cl, Cl2+, Cl3+, Cl5+, Cl7+, F

Bài 7 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy cho ví dụ về tinh thể ion và cho biết bản chất lực liên kết trong các tinh thể ion.

Lời giải:

Ví dụ về tinh thể ion: K2O, BaCl2, CaF2. Bản chất lực liên kết trong tinh thể ion là tương tác tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

Bài 8 (trang 70 sgk Hóa 10 nâng cao): Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p.

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R.

b) Nguyên tố R thuộc chu kì nào? Nhóm nào? Cho biết tên của nguyên tố.

c) Nguyên tố R là kim loại hay là phi kim?

Lời giải:

a) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R: 1s22s12p63s1.

b) R thuộc chu kì 3, nhóm IA, là nguyên tố natri.

c) Đó là nguyên tố kim loại điển hình.

———————————–

Trên đây website.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 16. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà website tổng hợp và đăng tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button