Giáo Dục

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 22


Hóa học 10 – Hóa trị và số oxi hóa

website xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 22, chắc chắn nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao hơn trong học tập. Mời các bạn học sính tham khảo.

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 18

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 19

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 20

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 21

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao

Bài 1 (trang 90 sgk Hóa 10 nâng cao): Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO_2^- và HNO3 lần lượt là:

A. +5,-3,+3.

B. -3, +3, +5.

C.+3, -3,+5.

D. +3, +5, -3.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Chọn B.

– Trong NH4+: x + 4 = +1 => x = -3

– Trong NO2: x – 4 = -l => x = +3

– Trong HNO3: x + 3(-2) + 1 = 0 => x = +5.

Bài 2 (trang 90 sgk Hóa 10 nâng cao): Số oxi hóa của kim loại Mn, Fe trong FeCl3, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5.

B. 0, +3, +5, +6.

C. +3, +5, 0, +6.

D. +5, +6,+3,0.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Chọn A.

– Số oxi hóa của Mn (đơn chất bằng 0)

– Số oxi hóa của Fe trong FeCl, bằng +3

– Số oxi hóa của S trong SO3: x + 3(-2) = 0 => x = +6.

– Số oxi hóa của P trong PO43-: x + 4(-2) = -3 => x = +5.

Bài 3 (trang 90 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: BaO, Al2O3, NaCl, KF, CaCl2.

Lời giải:

Điện hóa trị của các nguyên tố là:

Ba = 2+; Al = 3+; Na = 1+; Cl = 1-; K = 1+; F = 1-; Ca = 2+.; O = 2-.

Bài 4 (trang 90 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, CH4, HCl, NH3

Lời giải:

Cộng hóa trị của các nguyên tố đó là:

H2O: H có cộng hóa trị 1 và O có cộng hóa trị 2.

CH4: C có cộng hóa trị 4 và H có cộng hóa trị 1.

HCl: H có cộng hóa trị 1 và Cl có cộng hóa trị 1.

NH3: N có cộng hóa trị 3 và H có cộng hóa trị 1.

Bài 5 (trang 90 sgk Hóa 10 nâng cao): Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

Lời giải:

Số oxi hóa của các nguyên tố là:

CO2: C có số oxi hóa là +4 và O có số oxi hóa là -2.

H2O: H có số oxi hóa là +1 và O có số oxi hóa là -2.

SO3: S có số oxi hóa là +6 và O có số oxi hóa là -2.

NH3: N có số oxi hóa là -3 và H có số oxi hóa là +1.

NO2: N có số oxi hóà là +4 và O có số oxi hóa là – 2.

Na+: Na+ có số oxi hóa là +1.

Cu2+: Cu2+ có số oxi hóa là +2.

Fe2+: Fe2+ có số oxi hóa là +2.

Fe3+: Fe3+ có sốoxi hóa là+3.

Al3+: Al3+ có số oxi hóa là +3.

Bài 6 (trang 90 sgk Hóa học 10 nâng cao): Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh, clo, mangan và nitơ trong các chất và ion sau:

a) H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.

b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

d) MnO4, SO32-, NH4+, ClO4.

Lời giải:

Số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion là:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 22

———————————–

Trên đây website.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 22. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà website tổng hợp và đăng tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button