Giáo Dục

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37


Hóa học 10: Luyện tập chương 5

website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37, tài liệu gồm 10 bài tập trang 149, 150 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học một cách đơn giản hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 33

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 35

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 36

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao

Bài 1 (trang 149 sgk Hóa 10 nâng cao): Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, và NaI thì thấy hiện tượng gì xảy ra?

A. Cả 4 dung dịch đều tạo ra kết tủa.

B. Có 3 dung dịch tạo ra kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.

C. Có 2 dung dịch tạo ra kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.

D. Có 1 dung dịch tạo ra kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.

Tìm phương án đúng.

Lời giải:

Chọn B

Bài 2 (trang 149 sgk Hóa 10 nâng cao): Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung địch NaCl, NaBr và NaI. Chỉ dùng hai thuốc thử (không dùng AgNO3), làm thế nào để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình? Viết phương trình hóa học.

Lời giải:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử và cho một ít hồ tinh bột vào 3 mẫu thử trên, tiếp tục cho nước clo lần lượt vào 3 mẫu thử.

– Mẫu thử chuyển sang vàng là mẫu NaBr.

Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2

– Mẫu thử có xuất hiện màu xanh là mẫu NaI.

Cl2 + 2NaI -> 2NaCl + I2

– Mẫu không có hiện tượng là NaCl.

Bài 3 (trang 149 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

A + H2 -> B;

A + H2O + SO2 -> B + …

A + H2O ⇌ B + C;

C -> B + …

Hãy viết phương trình hóa học đầy đủ của các phản ứng.

Lời giải:

Phương trình phản ứng:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Bài 4 (trang 149 sgk Hóa 10 nâng cao): Chia một dung dịch nước brom có màu vàng thành hai phần. Dẫn khí A không màu đi qua phần một thì dung dịch mất màu. Dẫn khí B không màu đi qua phần hai thì dung dịch sẫm màu hơn.

Lời giải:

Khí A: SO2; Khí B: HI

Phần 1: SO2 + Br2+ 2H2O -> 2HBr + H2SO4

Phần 2: Br2 + 2HI -> 2HBr + I2

Bài 5 (trang 149 sgk Hóa học 10 nâng cao): Brom có lẫn ít tạp chất là clo. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết. Viết phương trình hóa học.

Lời giải:

Cho một ít NaBr vào hỗn hợp để loại khí Cl2

Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2

Chưng cất hỗn hợp để lấy Br2 tinh khiết.

Bài 6 (trang 150 sgk Hóa 10 nâng cao): Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra được khí nitơ có lẫn tạp chất sau đây hay không?

a) Clo.

b) Hiđro clorua.

Hãy viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

a) Cho hỗn hợp khí qua dung dịch KI, nếu thấy dung dịch chuyển sang màu nâu thì hỗn hợp có lẫn Cl2:

Cl2+ 2KI -> 2KCl + I2

b) Cho hỗn hợp qua dung dịch AgNO3 nếu có kết tủa trắng là hỗn hợp có HCl:

HCl + AgNO3 -> AgCl↓ + HNO3.

Bài 7 (trang 150 sgk Hóa 10 nâng cao): Cho các chất: brom, clo, hiđro clorua, iot, bạc bromua, natri clorua. Hãy chọn trong số các chất trên.

a) Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng.

b) Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất.

c) Một chất khí màu vàng lục.

d) Một chất bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời.

e) Một chất khí không màu tạo “khói” trong không khí ẩm.

f) Một hợp chất được dùng để bảo quản thực phẩm.

Lời giải:

a) Brom.

b) Natri clorua.

c) Clo.

d) Bạc bromua.

e) Hiđro clorua.

f) Natri clorua.

g) Clo.

h) iot.

i) Clo.

Bài 8 (trang 150 sgk Hóa 10 nâng cao): Khi bị nung nóng, kali clorat đồng thời phân hủy theo hai cách:

a) Tạo ra oxi và kali clorua;

b) Tạo ra kali peclorat và kali clorua.

– Viết các phương trình hóa học.

– Tính xem có bao nhiêu phần trăm về khối lượng kali clorat đã phân hủy theo phản ứng (a) và phản ứng (b), biết rằng khi phân hủy 73,5 gam kali clorat, thu được 33,5 gam kali clorua.

Lời giải:

Phản ứng hóa học xảy ra:

Phương trình hóa học:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Phần trăm khối lượng KClO3 đã bị phân hủy.

Theo đề bài, ta có:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Giải được x = 0,4; y = 0,2.

Phần trăm khối lượng KClO3 phân hủy theo (a):

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Phần trăm khối lượng KClO3 phân hủy theo (b):

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Bài 9 (trang 150 sgk Hóa 10 nâng cao): Thêm 78ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09 g/ml) vào một dung dịch có chứa 3,88g hỗn hợp kali bromua và natri iotua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch axit clohiđric nồng độ 1,5 mol/1. Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tạo ra lượng axit clohiđric đã dùng.

Lời giải:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Số mol HCl = 0,0133.1,5 = 0,02 (mol)

Đặt số mol của KBr và NaI lần lượt là x mol và y mol.

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

Thể tích hidro clorua cần dùng:

0,02.22,4 = 0,448 (lít).

Bài 10 (trang 150 sgk Hóa 10 nâng cao): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hiđro clorua và hiđro bromua vào nước, ta thu được dung dịch chứa hai axit với nồng độ phần trăm bằng nhau. Hãy tính thành phần phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp khí ban đầu.

Lời giải:

Đặt số mol của HCl và HBr lần lượt là x mol và y mol. Thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp về mặt toán học không phụ thuộc vào số mol hỗn hợp. Nên trong trường hợp này ta xét số mol hỗn hợp là 1 mol.

=> x + y = 1 (*)

Dung dịch chứa 2 axit có nồng độ phần trăm bằng nhau có nghĩa là khối lượng 2 axit bằng nhau.

=> 36,5x = 81 y (**) .

Giải hệ (*) và (**) ta được x = 0,69 và y = 0,31 Thành phần phần trăm thể tích của từng chất khí trong hỗn hợp

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37

———————————–

Trên đây website.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 37. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà website tổng hợp và đăng tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button