Biểu Mẫu

Giáo án Tự nhiên – Xã hội lớp 1 sách Cánh Diều (Trọn bộ cả năm)

Giáo án Tự nhiên – Xã hội chủ đề Trường học sách Cánh Diều là tài liệu vô cùng bổ ích giúp quý thầy cô tham khảo nhằm soạn giáo án theo chương trình GDPT mới. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

Hiện tại đã cập nhập Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều cả soạn ngang và chia cột, mời các thầy cô tải về để xem đầy đủ.

I. Giáo án TNXH bộ sách Cánh Diều soạn ngang

Bài 1. GIA ĐÌNH EM

Bạn đang xem: Giáo án Tự nhiên – Xã hội lớp 1 sách Cánh Diều (Trọn bộ cả năm)

(3 tiết)

1. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được

* Về nhận thức khoa học:

– Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.

– Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau.

– Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình.

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công

việc nhà của họ.

– Biêt cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia

đình và công việc nhà của họ.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi.

2. Chuẩn bị:

– Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH

– Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1

III. Hoạt động dạy học

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

– HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về gỉa đình (ví dụ bài: Cả nhà thương nhau).

– HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nôi dung bài hát như:

+ Bùi hút nhắc dến những ai trong gia đình?

+ Từ nào nói về tình cảm của những người trong gia đình?

+…

GV dẫn dắt vào bài học. Bài hát nói đến ba thành víên trong gia dình: ba, mẹ, con và tình cảm cùa các thành viên trong gia đình. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm híểu gia đình bạn Hà. bạn An và cùng chin sẻ về gia đình mình.

3. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An

* Mục tiêu

– Nêu được các thành viên có trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.

– Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quạn sát các hình ở trang 9 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Gia đình bạn Hà, bạn An có những ai?

+ Họ đang làm gì và ở đâu?

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai và bạn Hà. Gia đình bạn Hà đang đi chơi ở công viên.

+ Gia đình bạn An có ông. bà, bố, mẹ, bạn An và em gái. Gia đình bạn An đang ở nhà cùng nhau.

– HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác sự thể hiện tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Ví dụ:

+ Theo em, các thành viên trong gia đình bạn Hà, gia đình bạn An có vui vẻ, yêu thương nhau không?

+ Hành động nào thế hiện các thành viên yêu thương và quan tâm nhau?

+ …

Lưu ý: GV yêu cầu HS quan sát và trao dồi theo từng hình. Tuỳ trình độ HS, GV sẽ đặt các các hỏi phù hợp để HS nói được tình cảm và sự quan tâm của các thành viên trong gia đình bạn Hà và An.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 2.Giới thiệu về gia đình mình

* Mục tiêu

– Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.

– Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau.

Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo căp

– Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên, tuổi, sở thích, năng khiếu (nếu có).…

– Một HS đặt câu hỏi. HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:

+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?

+ Trong nhũng lủc nghỉ ngơi. gia đình bạn thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấy thế nào?…

– HS làm câu 2 của Bài l (VBT)

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Một số HS giới thiệu về bản thân.

– Một số HS khác giởi thiệu về gia đình mình.

– Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn

Bước 3: Làm việc nhóm

– HS làm câu 1 của Bài 1 (VBT)

– Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình mìnhtrong lúc nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau để thấy sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình

– HS dán tranh ảnh của mình vào bảng phụ, giấy A2 của nhóm

– Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian)

1. Công việc nhà và chia sẻ công việc nhà

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3: Tìm hiểu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình bạn Hà

* Mục tiêu

– Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình bạn Hà.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của các thành viên trong gia đình.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quan sát các hình ở trang 10 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Hinh vẽ những thành viên nào trong gia đình bạn Hà?

+ Từng thành viên đó đang làm gì?

Bước 2: Làm việc ca lớp

– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Hinh về bố, mẹ, Hà và anh trai.

+ Bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ về, Hà lau bàn, anh trai lau nhà.

– HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác cảm nhận của các thành viên khi tham gia làm việc nhà. Ví dụ: Em thấy bạn Hà có vui vẻ khi tham gia làm việc nhà không? Tại sao em lại cho là như vậy?

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 4: Giới thiệu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình em

* Mục tiêu

– Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình mình

– Đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà của các thành viên trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

Phương án 1

– HS làm câu 3, 4 của Bài 1 (VBT).

– HS trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả của mình.

Phương án 2

– Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:

+ Trong gia đình bạn, ai thường tham gia làm việc nhà?

+ Hãy kể về công việc nhà của từng thành viên (bố / mẹ / anh / chị…).

Bước 2: Làm việc cả lớp.

– Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.

– Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn.

HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ việc nhà? GV hướng HS đến thông điệp: “Cùng chia sẻ việc nhà là thể hiện sự quan tâm giữa các thành viên trong gia đình ”.

3. Em tham gia làm công việc nhà

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 5: Tìm hiểu công việc nhà của bạn An

* Mục tiêu

– Nêu được một số công việc bạn An tham gia làm ở nhà.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của bạn An.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

– HS quan sát các hình ở trang 11 trong SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Khi ở nhà, bạn An làm những công việc gì?

+ Bạn An có vui vẻ khi tham gia làm việc nhà không?

Bước 2: Làm việc cả nhóm

– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Khi ở nhà, bạn An làm những việc như: lau bàn, tưới cây, gấp quần áo, chơi với em, đun nước cho bố

+ Nhìn nét mặt cho thấy bạn An rất vui vẻ khi tham gia việc nhà.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 6: Giới thiệu công việc nhà của em

* Mục tiêu:

– Nêu được một số công việc em có thể tham gia làm ở nhà.

– Đạt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà phù hợp với lứa tuổi các em.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp HS làm câu 5 của Bài 1 (VBT).

– Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:

+ Ở nhà, bạn có thể làm những công việc gì?

+ Bạn cảm thấy thế nào khi làm việc nhà?…

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.

– Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn.

– HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các em cần tham gia làm việc nhà? GV hưởng HS đến thông điệp: “ Chúng ta hãy làm việc nhà mỗi ngày nhé ! “

Bước 3: Làm việc cá nhân

– HS làm câu 6 của Bài 1 (VBT)

– Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh và cả lớp.

IV.ĐÁNH GIÁ

* GV có thể sử dụng kết quả làm các câu 1,3,5, 6 của Bài 1 (VBT) để đánh kết quả học tập bài này của HS

* Tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của em:

– Mỗi HS được phát một phiếu theo dõi tham gia làm việc nhà.

– Hằng ngày, mỗi HS sẽ tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của mình

– HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học tuần sau.

Bài 2. NGÔI NHÀ CỦA EM (3 tiết)

Tiết 1

1. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được

* Về nhận thức khoa học:

– Nói được địa chỉ nhà ở của mình.

– Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở,

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

2. Chuẩn bị:

– Các hình trong SGK. VBT Tự nhiên và Xã hội lớp 1.

  • Video / nhạc bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi)
  • -Giấy và bút màu.
  • Phiếu tự đánh giá,
  • Tranh ảnh đồ dùng trong nhà.

III. Hoạt động dạy học

Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:

– HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà (ví dụ bài: Nhà của tôi HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình.

GV dẫn dắt vào bài học: Cũng như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung quanh nhà ở; cùng chia sẻ về ngôi nhà của mình và cần phải làm gì để giữ nhà gọn gàng, ngăn nắp.

3. Giới thiệu nhà ở của em

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở

* Mục tiêu

– Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về một số dạng nhà ở.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

– HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình.

+ Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này?

Bước 2: Làm việc ca lớp

– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.

Gợi ý: Lần lượt các hình trang 12, 13 là nhà một tầng, nhà hai, ba tầng liền kề nhà nổi, nhà sàn; nhà chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà một tầng, mái ngói đỏ, bếp gây riêng, có sân và vườn,… Trong sân có cây cối,…

Lưu ý: Tuỳ trình độ HS, GV khuyến khích các em nói càng nhiều đặc điểm của các loại nhà càng tốt.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 2: Giới thiệu về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình

* Mục tiêu

– Nêu được nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình.

– Đặt được các câu hỏi đơn giản về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

– Một HS đặt câu hỏi, gợi ý như sau: HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đạt được câu hỏi)

+ Nhà bạn là nhà một tầng hay nhiều tầng hay căn hộ trong khu tập thể, 20 chung cư…?

+ Xung quanh nhà bạn có những gì?

Bước 2: Làm việc cá nhân

Mỗi HS vẽ ra giấy và tô màu ngôi nhà của mình hoặc HS làm câu 1 của Bài 2 (VBT).

Bước 3: Làm việc cả lớp

– HS dán tranh vẽ ngôi nhà của mình lên bảng hoặc chỗ GV đã chuẩn bị trước.

– Một số HS giới thiệu trước lớp về nhà ở và cảnh vật xung quanh nhà ở của mình kết hợp chỉ tranh vẽ.

– Những HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. (Nếu có thời gian, GV có thể cho HS đi quan sát tranh vẽ của các bạn và chọn tranh vẽ mình thích nhất)

Tiết 2

MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được:

* Về nhận thức khoa học:

– Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình,

– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

2. Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà

* Mục tiêu

– Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

– HS quan sát các hình ở trang 14 – 17 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Các hình thể hiện những phòng nào trong nhà ở?

+ Kể tên một số đồ dùng có trong mỗi hình. Chúng được dùng để làm gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp (mỗi nhóm trình bày một hình).

– HS khác nhận xét, bổ sung câu lả lời, GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời

Gợi ý: Hình trang 17 là không gian sinh hoạt chung và bếp của người dân tộc Thái. Hình trang14: phòng khách có bộ bàn ghế tủ, bàn thờ. Trên bàn có bộ ấm chén, bình nước…trong tủ có rất nhiều lọ hoa

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 4: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà của em

Mục tiêu

– Liệt kế được một số đồ dùng trong gia đình em.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

HS làm câu 3 của Bài 2 (VBT).

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Một số HS lên giới thiệu các phòng (nếu có) và đồ dùng trong gia đình mình.

– HS khác đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.

Hoạt động 5: Chơi trò chơi: Đó là đồ dùng gì?

* Mục tiêu

Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.

* Cách tiến hành

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi

Một HS lên bảng, GV dán một tranh vẽ đồ dùng gia đình sau lưng HS và HS đứng quay lưng xuống lớp để các bạn nhìn thấy tranh.

– HS đó đặt tối đa ba câu hỏi về đồ dùng trong tranh cho các bạn ở dưới lớp để đoán được đồ dùng đó.

– Dựa vào các câu trả lời của các bạn để đoán đồ dùng vẽ trong tranh là đồ dùng gì.

Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi

– GV gọi một số HS lên chơi (mỗi em sẽ phải đoán một đồ dùng khác nhau).

– Yêu cầu HS dưới lớp lắng nghe và trả lời chính xác câu hỏi.

Bước 3: Nhận xét và đánh giá

HS nào đoán đúng được khen thưởng.

– GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS.

Tiết 3

MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được:

* Về nhận thức khoa học:

– Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình,

– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

3. Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

4. Giữ nhà ở gọn gàng,ngăn nắp

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 6: Tìm hiểu tình huống về phòng của bạn Hà

* Mục tiêu

– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.

– Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về tình huống cụ thể là phòng của bạn Hà.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quan sát các hình ở trang 18, 19 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về phòng của bạn Hà ở hình 1 và hình 2?

+ Nêu những việc bạn Hà và anh bạn Hà đã làm để căn phòng gọn gàng, ngăn nắp.

– Vì sao em cần phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp?

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.

– HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Phòng của bạn Hà rất lộn xộn, bừa bộn,

+ Bạn Hà và anh đã gấp và xếp chăn, gối ; sắp xếp sách vở, giấy bút ; đặt đồ chơi trên tủ: lau bàn, tủ,…

+ Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp làm căn phòng thoáng mát, sạch sẽ hơn và thuận lợi cho việc tìm sách vở, đồ dùng học tập,..

+ HS làm cầu 4 của Bài 2 (VBT).

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 7: Tìm hiểu việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp

Mục tiêu

– Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

– Có ý thức giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi ngày.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Thảo luận nhóm để liệt kê ra những việc làm để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.

– Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn. Gợi ý: Gấp chăn, màn, cất, đặt đồ dùng đúng chỗ ; sắp xếp sách vở gọn gàng,… – HS liên hệ xem mình đã thực hiện những việc nào để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

– GV hướng HS đến thông điệp: “Chúng ta nhớ giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi ngày nhé!”

IV.ĐÁNH GIÁ

* Đánh giá kết quả học tập bài học: GV có thể sử dụng kết quả làm các câu 2, 3, 4 của Bài 2 (VBT) để đánh giá kết quả học tập bài này của HS.

* Tự đánh giá việc giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp:

– HS làm câu 5 của Bài 2 (VBT).

Vì nội dung giáo án rất dài, nên mời bạn tải file về để xem đầy đủ giáo án cả năm

II. Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều Chia cột

1. Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều bài Ăn uống hàng ngày

BÀI 16. ĂN UỐNG HẰNG NGÀY

A. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

* Về nhận thức khoa học:

– Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

– Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

– Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

– Các hình trong SGK.

– HS và GV cùng sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, quả và bao bì đựng thức ăn.

– VBT Tự nhiên và Xã hội 1.

C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

I. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động cả lớp

HS thảo luận lời con ong ở trang 108 (SGK): “Tất cả chúng ta đều ăn uống hằng ngày. Vì sao?”

HS đưa ra các ý kiến của mình có thể là: để chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để học tập,…

II. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn

Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh

*Mục tiêu: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi: Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:

+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.

+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ.

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đổ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn, đổ uống không nên sử dụng thường xuyên.

– Cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể

*Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn với cơ thể cần loại bỏ

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 (SGK) và thảo luận:

Điều gì sẽ sảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng?

HS trả lời: Em có thể bị đau bụng/bị tiêu chảy/bị ngộ độc…

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung.

– Kết thúc hoạt động, GV giúp HS nêu được: Để cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc.

Tiết 2

2. Các bữa ăn trong ngày

Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hằng ngày *Mục tiêu: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quan sát hình trang 100 (SGK), thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của bạn trong hình.

Bước 2: Làm việc cả lớp

– Đại diện một cặp xung phong nói số bữa ăn mà em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống em thường sử dụng trong mỗi bữa.

Kết thúc hoạt động này dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời GV cũng khuyên thêm HS:

– Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn.

– Trong mỗi bữa ăn cần ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún,… ; thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa,….; các loại rau xanh, quả chín,…

– Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát. Mỗi ngày các em cần uống từ 4 – 6 cốc nước.

III. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 4. Chơi trò chơi “Đi chợ”

* Mục tiêu

– Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày.

– Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.

– Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cả lớp

Chuẩn bị:

– GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả sẵn có ở địa phương, một số vỏ hộp bánh) đã được HS và GV mang đến lớp thành các khu bán hàng trong “chợ”.

– Một số HS xung phong làm người bán hàng. Những HS còn lại được chia thành các “gia đình”. Mỗi gia đình khoảng 3- 4 người. Mỗi gia đình cần có làn (giỏ) hoặc rổ để đi mua hàng (lưu ý: không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). GV phổ biến cách chơi cho các nhóm:

– Nhóm các “gia đình” sẽ bàn nhau nên mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và dự kiến trước những thức ăn đồ uống sẽ mua trong “chợ”.

– Nhóm “người bán hàng” cũng bàn xem nên quảng cáo giảm giá một số mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả không còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ uống, gia vị sắp hết hạn sử dụng, …

Bước 2: Làm việc theo nhóm

– Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên của GV.

Bước 3: Làm việc cả lớp: Các “gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng trong chợ để tìm đúng thứ cần mua.

Lưu ý: Trong quá trình lựa chọn hàng các “gia đình” cần quan sát, so sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon, đọc kĩ thời hạn ghi trên bao bì để tránh mua phải những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng,…

Người bán hàng có thể dùng “loa” để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá,…

Bước 4: Làm việc theo nhóm: Sau khi “mua hàng”, các “gia đình” về vị trí của mình để trình bày, giới thiệu những thứ của nhóm mình đã mua được với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức ăn này được mua cho bữa ăn nào trong ngày.

Các nhóm có thể giới thiệu tên những thức ăn mà “gia đình” mình dự định mua nhưng trong “chợ” không có hoặc có nhưng không tươi ngon,…khi đó các em đã quyết định thay thế bằng thức ăn nào. Hoặc một “gia đình” khác định không mua loại thức ăn này, nhưng thấy được giảm giá thì lại mua thức ăn đó,…

Bước 5: Làm việc cả lớp: GV tổ chức cho các nhóm trình bày những thực phẩm và rau quả nhóm mình đã mua được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn được thức ăn đảm bảo cho một bữa ăn hay chưa.

IV. ĐÁNH GIÁ

GV kết hợp đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh qua việc quan sát cách HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước lớp và nhận xét lẫn nhau.

GV lưu ý nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc lựa chọn những thức ăn tươi ngon, bổ dưỡng đối với sức khoẻ và sự an toàn của những người trong gia đình. Không nên vì tham rẻ mà sử dụng những thức ăn không đảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc hoặc đã quá hạn sử dụng dễ sinh bệnh và có thể bị ngộ độc. Lợi ích của các thức ăn như cơm, bánh mì; thịt, cá, trứng, sữa; các loại rau.

2. Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều bài Quan sát cây xanh và các con vật

Bài 13: Thực hành: Quan sát cây xanh và các con vật (Tiết 1)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Sau bài học, HS đạt được:

* Về nhận thức khoa học:

– Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên

-Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên

*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

– Quan sát, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi thăm quan

– Bước đầu làm quen với cách quan sát, trình bày kết quả đi thăm quan

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

– Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật

– Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật

–  Cân nhắc không sử dụng đồ dùng bằng nhựa một lần để bảo vệ môi trường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên

– Các phiếu quan sát cây, phiếu quan sát con vật, SGK tự nhiên

2. Học sinh

– SGK, VBT Tự nhiên và Xã hội 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)

3. Bài mới (26’)

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)

HĐ2: Chuẩn bị khi tham quan thiên nhiên (25’)

GV giới thiệu bài

GV tổ chức cho HS hát bài hát: Lý cây xanh.

– Ghi tên bài

Mục tiêu:

– Nêu được một số đồ dùng cần mang đi khi tham quan

-Thực hiện một số nội quy khi đi tham quan

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình

– HD HS quan sát hình trong SGK trang 86,87

– Trong tranh vẽ gì?

– Các bạn ở tranh 1 đang làm gì?

* Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm

– Cho HS quan sát tranh trong SGK trang 87 và thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:

+ Những đồ dùng nào cần mang đi khi đi tham quan thiên nhiên?

+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì

– Khi đi tham quan, các bạn cần lưu ý điều gì?

(GV hướng dẫn HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” trong SGK tr 86,87 lưu ý khắc sâu

để HS đảm bảo an toàn khi đi tham quan)

Bước 3:Tổ chức là việc cả lớp

– Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

– GV kết luận và nhắc lại mục “Hãy cẩn thận” SGK trang 86,87.

– Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải, chúng nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì?

– GV kết luận: Chúng ta có thể đựng nước bằng bình nhựa, đồ ăn trong hộp dùng được nhiều lần để giảm tác hại cho môi trường sống của con người và động vật.

*Bước 4: Củng cố

– GV hướng dẫn HS:

+ Cách quan sát ngoài thiên nhiên: Quan sát từng cây, con vật về màu sắc, chiều cao, các bộ phận…

+ Cách ghi chép trong phiếu quan sát

– GV nhắc HS tuân theo nội quy, hướng dẫn của GV, nhóm trưởng để đảm bảo an toàn khi đi tham quan.

– HS nhắc lại tên bài

– HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Tranh 1:Vẽ cảnh thiên nhiên và các bạn

+ Tranh 2: Vẽ bố và đưa bạn nhỏ đi tham quan vườn bách thú

– Các bạn đang quan sát hoa và ghi chép

– HS thảo luận nhóm 4

– Đại diện nhóm trình bày,

-HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

– HS đọc cá nhân.

– HS trả lời cá nhân

– HS lắng nghe

– HS thực hiện theo yêu cầu

4. Củng cố (4’)

– Nhắc lại những đồ dùng em cần mang khi đi tham quan thiên nhiên?

– Những lưu ý khi đi tham quan? (Tùy theo thời tiết HS chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho phù hợp)

– Em đã bao giờ đi tham quan với gia đình chưa? Trong chuyến đi đó em đã chuẩn bị những đồ dùng gì em hãy chia sẻ cho cô giáo và các bạn cùng biết?

– Nhận xét giờ học

5. Dặn dò (1’)

– Chuẩn bị đầy đủ những đồ dùng theo nội dung bài, chuẩn bị cho việc đi tham quan thiên nhiên ở tiết học sau.

Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều bài Lớp học của em

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC

BÀI: Lớp học của em

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:

1. Phẩm chất:

– Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học.

– Chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc ở lớp để giữ gìn, vệ sinh lớp học.

2. Năng lực chung:

– Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết cách sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng.

– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Giới thiệu được các thành viên ở lớp.

– Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.

3. Năng lực đặc thù:

– Năng lực nhận thức khoa học: Kể được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp; một số đồ dùng trong lớp học; một số hoạt động chính ở lớp. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên ở lớp, mục đích sử dụng của một số đồ dùng ở lớp. Các việc làm giữ vệ sinh lớp học.

– Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng có trong lớp học và một số hoạt động chính ở lớp.

– Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để giữ lớp học gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:

1. Giáo viên:

– Loa và thiết bị phát bài hát.

– Một số tấm bìa và hình ảnh về đồ dùng học tập.

– Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống.

– Xô đựng nước, chổi, đồ hót rác, túi đựng rác.

2. Học sinh:

– Sách giáo khoa, khăn lau.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

Tiết 1

Giới thiệu/ Kết nối

– GV mời HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em yêu trường em”.

– Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Trong bài có nhắc đến những ai và các đồ dùng học tập nào?

* Dự kiến câu trả lời:

+ Bài hát: Em yêu trường em. Trong bài có nhắc đến bạn thân và cô giáo; bàn, ghế, phấn,….

– GV giới thiệu vào bài “Em yêu trường em”

1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về lớp học và các thành viên trong lớp học.

* Mục tiêu: Kể được tên lớp, giáo viên chủ nhiệm, các thành viên trong lớp học. Trình bày được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học.

* Cách tiến hành:

– GV hỏi, HS trình bày trước lớp:

+ Tên lớp mình đang học?

+ Theo bạn, trong lớp học có những ai?

– HS thảo luận nhóm đôi:

+ Theo bạn, trong lớp cô giáo thường làm những việc gì?

+ Trong lớp học các bạn có nhiệm vụ gì?

– Ban học tập cho các bạn chia sẻ trước lớp.

– Định hướng cho HS nêu thêm về nhiệm vụ của một số thành viên trong lớp (ban học tập giúp đỡ các bạn trong lớp về việc học, kiểm tra, chia sẻ nội dung kiến thức; ban văn nghệ tổ chức các trò chơi hoặc bắt nhịp cho cả lớp hát,….)

– GV GD tư tưởng HS:

+ Khi nói chuyện với thầy giáo, cô giáo bạn phải có thái độ như thế nào?

+ Khi nói trò chuyện với các bạn trong lớp thì em xưng hô như thế nào?

– GV ghi nhận các ý kiến trả lời của HS.

=> Trong lớp học luôn có thầy hoặc cô giáo và học sinh. Mỗi một thành viên đều có nhiệm vụ của mình. Lớp học được ví như “Ngôi nhà thứ hai của em” vì vậy, chúng ta luôn phải biết tôn trọng, quý mến, đoàn kết với nhau.

* Dự kiến câu trả lời: HS nói được tên lớp, trong lớp có cô giáo hoặc thầy giáo và các bạn học sinh. Nêu được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học (vd:Cô giáo giảng bài, chấm vở, kèm đọc hoặc làm toán cho các bạn, tưới cây,… HS nghe cô giảng bài, thực hiện các nhiệm vụ học tập, giúp bạn khi bạn chưa hiểu bài,… ). Lễ phép và xưng hô phù hợp, lịch sự với bạn bè.

  • Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu chí

Mức độ

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Nội dung

HS giới thiệu lưu loát tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. tích cực trao đổi, chia sẻ cùng các bạn khi thảo luận nhóm.

HS giới thiệu được tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp và nhiệm vụ của các thành viên. biết trao đổi, chia sẻ cùng các bạn khi thảo luận nhóm.

HS giới thiệu được tên lớp, chưa nói được tên GVCN, một vài thành viên trong lớp. Chưa tự giác hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và trao đổi, chia sẻ cùng các bạn khi thảo luận nhóm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số đồ dùng có trong lớp học.

* Mục tiêu: Sắp xếp được một số đồ dùng có trong lớp học. Biết mục đích sử dụng của một số đồ dùng và cách bảo quản các đồ dùng đó ở lớp học.

* Cách tiến hành:

– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

– GV chuẩn bị mỗi nhóm là một tấm bìa to A2, các thẻ hình ảnh đồ dùng học tập.

– GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm có một bộ thẻ ảnh đồ dùng (1 bộ thẻ có 10 hình ảnh). Nhiệm vụ của các em là tìm trong bộ ảnh đồ dùng nào là đồ dùng học tập sẽ đính bên có và số đồ dùng còn lại đính bên không. Nhóm nào hoàn thành trước và chính xác sẽ là nhóm chiến thắng.

– Các nhóm tham gia trò chơi và trưng bày sản phẩm. GV quan sát HS thực hiện.

– Đại diện một số nhóm nêu mục đích sử dụng của từng đồ dùng ở lớp học.

– GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt. Định hướng thêm cho các nhóm còn thiếu hoặc chưa hoàn thành sẽ hoàn thành lại sản phẩm sau tiết học.

– GV mở rộng thêm một số đồ dùng và mục đích sử dụng của một số góc học tập ở lớp như: máy chiếu ở phòng anh văn, gương tập ở phòng âm nhạc,…

– GV khuyến khích HS luôn cố gắng học tập tốt, hoàn thành các sản phẩm đẹp để các góc được làm mới và sinh động.

– GDHS có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ đồ dùng ở lớp:

+ Để bảo quản tốt các đồ dùng ở lớp em cần chú ý điều gì?

+ Em có được tự ý sử dụng đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý không?

– GV giáo dục HS tôn trọng đồ dùng học tập cá nhân của các bạn trong lớp.

=> Ở lớp học luôn có các đồ dùng để phục vụ học tập, chúng ta cần sử dụng một cách hợp lí và phải giữ gìn cẩn thận khi sử dụng cũng như bảo quản tốt các đồ dùng này.

* Dự kiến câu trả lời: Các hình ảnh được đính đúng ô, nêu được mục đích sử dụng của các đồ dùng học tập. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khi sử dụng cẩn thận, đúng mục đích

  • Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu chí

Mức độ

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Nội dung

HS tích cực tham gia trò chơi, phân loại đúng 6/6, cũng như nêu được mục đích sử dụng của các đồ dùng ở lớp học. Nêu thêm một số đồ dùng học tập ở lớp khác. Giúp đỡ các thành viên khác khi hoạt động nhóm.

HS tham gia trò chơi, phân loại 4/6 và nêu được mục đích của các đồ dùng ở lớp học.

HS chưa chú ý khi tham gia trò chơi. Phân loại được 2/6 hoặc chưa phân loại đúng đồ dùng ở lớp, chưa nêu đúng mục đích sử dụng của các đồ dùng ở lớp.

Tiết 2

Hoạt động 3:Tìm hiểu một số hoạt động chính ở lớp

* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động ở lớp, xác định được hoạt động học tập, vui chơi ở lớp.

* Cách tiến hành:

– HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 ở SGK/ 30, 31. GV quan sát, định hướng thêm cho HS khai thác nội dung của các hình trong sgk.

– Thảo luận theo nhóm 6:

+ Trong các hoạt động đó, hoạt động nào được tổ chức ở trong lớp?

+ Hoạt động nào được tổ chức ngoài sân trường?

+ Trong các hoạt động, GV làm gì? HS làm gì?

– Ban học tập mời các nhóm chia sẻ nội dung của nhóm sau khi làm việc. Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

+ Kể thêm một số hoạt động ở trong hoặc ngoài lớp mà em đã được tham gia?

+ Khi đến trường, em được tham gia các hoạt động đó em cảm thấy như thế nào?

– GV giáo dục HS:

+ Khi tham gia các hoạt động học tập em cần lưu ý điều gì?

=> Kết luận: Ở trường, chúng ta được tham gia rất nhiều các hoạt động trong và ngoài lớp, hoạt động học tập và vui chơi. Tất cả các hoạt động học tập và vui chơi ở trường đều đem lại cho các em những lợi ích riêng. Các em cần hoạt động tích cực, mạnh dạn, tự tin và phối hợp tốt với bạn bè theo sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.

* Dự kiến câu trả lời: HS nêu được các hoạt động chính ở trong lớp và ngoài lớp học.

  • Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu chí

Mức độ

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Nội dung

Xác định đúng các hoạt động học tập, vui chơi ở lớp. Tự tin, mạnh dạn, tích cực thảo luận nhóm.

Nêu được một số hoạt động học tập, vui chơi ở lớp. Chưa mạnh dạn khi hoạt động nhóm.

Nêu được 1 hoặc chưa phân biệt được các hoạt động học tập, vui chơi ở lớp. Chưa tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 4: Giữ gìn lớp học sạch đẹp

* Mục tiêu: Phân biệt thế nào lớp học sạch, đẹp. Nêu được một số việc làm để giữ lớp học sạch, đẹp. Có ý thức giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Biết thực hiện một số công việc đơn giản giúp lớp học luôn sạch sẽ, gọn gàng.

* Cách tiến hành:

– HS quan sát nội dung tranh sgk/ 32, 33. Chia sẻ nhóm đôi:

+ Em hãy tìm ra sự khác biệt của 2 lớp học trong tranh 1 và tranh số 2.

+ Nêu các việc làm của các bạn trong tranh?

– GV quan sát, nhận xét HS trong quá trình làm việc của HS.

– Ban học tập chia sẻ thêm:

+ Bạn thích lớp học nào? Vì sao?

  • HS thực hành dọn dẹp, vệ sinh lớp học:

– Nhóm 1, 2: Giặt giẻ lau bàn, ghế, tưới cây xanh.

– Nhóm 3,4: Sắp xếp và lau dọn ở các góc học tập.

– Nhóm 5, 6: Xếp lại góc thư viện, nhặt rác ở trong và trước lớp.

+ Cá nhân sắp xếp lại góc học tập của mình.

– GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thực hiện, đảm bảo an toàn cho các em khi tham gia dọn vệ sinh lớp học.

– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc.

+ Sau khi dọn dẹp lại lớp học của mình gọn gàng, sạch sẽ em cảm thấy như thế nào?

– Kết thúc bài học, GV nhận xét, đánh giá chung và khuyến khích những HS tham gia tích cực vào việc học tập và những HS tiến bộ trong học tập.

=> Muốn trong lớp được sạch đẹp chúng ta phải thường xuyên quét dọn lớp học, chăm sóc cây xanh, không vứt rác bừa bãi, sắp xếp các đồ dùng học tập của lớp và cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.Các em cần nhớ tên lớp, tên trường của mình và yêu quý giữ gìn đồ đạc trong lớp học của mình. Vì nơi đó là nơi các em đến học hằng ngày với thầy cô và các bạn. Chúng ta cần phải giữ gìn đồ dùng trong lớp học, vì chúng phục vụ cho chúng ta.

* Dự kiến sản phẩm: HS phân biệt được đâu là lớp học gọn gàng sạch sẽ, nói và vận dụng thực hiện được một số việc để lớp học gọn gàng, sạch sẽ. Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu chí

Mức độ

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Nội dung

Phân biệt được đâu là lớp học gọn gàng. Nêu và thực hiện được các việc làm để lớp học gọn gàng, sạch đẹp. Biết chia sẻ công việc với các thành viên trong lớp khi dọn dẹp vệ sinh lớp học. Góc học tập cá nhân luôn gọn gàng.

Nêu được một số việc làm để lớp học gọn gàng, sạch đẹp. Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Góc học tập cá nhân đôi khi chưa ngăn nắp.

Chưa tích cực vệ sinh lớp học. Góc học tập cá nhân chưa gọn gàng luôn phải để nhắc nhở.

4. Giáo án TNXH lớp 1 sách Cánh Diều bài Chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi

MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

* Về nhận thức khoa học:

– Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng:và vật nuôi

– Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

– Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.

– Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC

– Các hình ảnh trong SGK.

– Phiếu bài tập. Bảng phụ giấy A4.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MỞ ĐẦU

– Kiểm tra bài cũ: Kể tên các cây, con vật xung quanh em,

– Liên hệ vào bài học mới “ Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi ”.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Hoạt động 1: Khởi động

HS hát bài Lý cây xanh

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

1. Giới thiệu bài:

2. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ cây trồng

* Mục tiêu: Biết chăm sóc cây trồng và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây.

*Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS quan sát hình trang 80, 81 (SGK ).

– GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK.

– HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc cây, thể thể hiện.

Bước 3: Tổ chức làm việc theo nhóm

-Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình.

Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp

– Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng.

– Cử đại diện trong mỗi nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm về việc cần làm để chăm sóc cây trồng. Một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn,

Bước 4: Củng cố

– HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì ?

– GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng. Cẩn thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm xanh, sạch, đẹp.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 2: Đóng vai, xử lý tình huống

* Mục tiêu:

HS có ý thức bảo vệ cây trồng nơi công cộng.

* Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm

GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trang 81 (SGK ), khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản.

Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp

Từng nhóm bốc thăm lên đóng vai thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung.

– Một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn.

Bước 3: Củng cố

– HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì ?

Hoạt động 3: Củng cố và hoạt động nối tiếp

– GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt.

– HS hát

– HS lắng nghe

– HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi.

– HS trao đổi theo nhóm.

– HS trình bày.

– HS trả lời và lắng nghe.

– HS đóng vai theo nhóm.

– HS trình bày.

– HS đặt câu hỏi cho các nhóm và các nhóm trình bày.

TIẾT 2

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

2. Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

Mục tiêu:

Biết chăm sóc một số vật nuôi và có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.

* Cách tiến hành

Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát tranh và đặt câu hỏi

GV hướng dẫn HS khai thác các hình trang 82 (SGK ): Các bạn trong hình đang làm gì ? (cho gà ăn, cho bò ăn, cho chó đi tiêm phòng, cùng người lớn che ấm cho gia súc,… ). Theo em, những việc làm này có tác dụng gì đối với các con vật ?

Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 82.

– GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK.

– HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc các con vật bằng sơ đồ hoặc hình vẽ. GV khuyến khích HS thể hiện những năng lực mà HS có thể thể hiện.

Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm

Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian ).

Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp

Đại diện HS giới thiệu sản phẩm của nhóm về việc cần làm để chăm sóc các vật nuôi. Yêu cầu một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.

Bước 5: Củng cố

– HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì ?

-GV nhắc lại: Chúng ta không nên ngắt hoa, bẻ cành nơi công cộng, cân nhắc.

– GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng,

Cần thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm

vòng cộng

Hoạt động 4:

+ Cách tiến hành GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trong SGK, khuyến Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực Một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn.

Bước 3: Củng cố

– HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì ?

– GV nhắc lại: Không đánh đập chó, mèo và vật nuôi, có thể bị chúng cắn lại. Chúng ta không nên ăn thịt thú rừng, không nuôi giữ những con vật hoang dã, chúng ta cần thà động vật hoang dã về với môi trường sống tự nhiên của chúng.

– GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi công cộng.

ĐÁNH GIÁ

– GV phát cho hs các tranh BT3 HS làm bài.

3. Hoạt động nối tiếp.

– GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.c tập của HS.

– HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.

– HS thảo luận nhóm và trình bày.

– HS trình bày trước lớp và trả lời các câu hỏi do các nhóm đặt ra.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe.

– Các nhóm bóc thăm đóng vai và xử lí các tình huống.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS thảo luận nhóm

TIẾT 3

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

3. Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 5: Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc

* Mục tiêu

Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp

– GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi cho đến hết 6 hình trong SGK.

Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm

– GV có thể hướng dẫn HS cách trình bày hoặc các sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm.

Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp

– Hình 2: Gai xương rồng đâm vào tay có thể gây viêm nhiễm, mưng mủ. mủ cây xương rồng có thể làm phồng rộp da và niêm mạc mắt.

– Hình 4: Con chó không đeo rọ mõm: Sẽ rất nguy hiểm khi để chó chạy ngoài đường mà không đeo rọ mõm, chó có thể cắn người và truyền bệnh dại,… Gần đây có rất nhiều trường hợp trẻ em bị chó cắn chết.

– Hình 5: Sâu róm có màu sắc sặc sỡ, có gai và lông để nguỵ trang và tự vệ. Khi bị chạm vào, chúng xù lên những chùm lông hoặc gai để tấn công. Gại sâu có dạng đầu nhọn hoặc phân nhánh, có thể gây độc trực tiếp hoặc nối với hạch chứa nọc độc chân. Những cái lông chích của sâu róm trông giống như sợi thuỷ tinh có thể gãy rời khỏi thân sâu, bám trên da người và gây triệu chứng ngộ độc. Lông sâu trên da không bị thoái biến đi mà mắc lại suốt cả năm sau khi bị ngộ độc, gây ra những cơn đau bất chợt trong suốt thời gian này, đặc biệt nguy hiểm khi ở mắt.

– Hình 6: Con rắn có nọc rất độc, khi cắn có thể gây chết người.

Bước 4: Củng cố

– GV nhắc nhở HS:

+ Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

+ Không ngắt hoa, bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với gai và nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp,…

+ Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật cắn,… cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè, người thân cùng trợ giúp.

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, không an toàn khi tiếp xúc. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau.

Hoạt động 6: Tìm hiểu một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật

* Mục tiêu:

Nhận biết được một số hành động có thể không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

– GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa của các hình trang 85 (SGK ) và trao đổi việc làm nào là không an toàn, an toàn ? Vì sao ?

Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm

– Từng HS chia sẻ thêm một số hành động khác hay xảy ra đối với các em và ở địa phương gây mất an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật.

– GV hướng dẫn mỗi nhóm làm một bảng cảnh báo về những việc làm không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.

Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp

– Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.

– GV hỏi một số câu hỏi và giải thích thêm cho HS các câu hỏi sau:

+ Vì sao không nên kéo đuôi chó, mèo ? (Vì: có thể bị chó, mèo cào hoặc cắn lại gây tổn thương da. Chó và mèo có thể gây bệnh dại, khi bị cắn cần phải theo dõi và phải đi tiêm phòng dại,… )

+ Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu, bò ? + Vì sao không nên chọc vào các tổ ong, tổ kiến ? Bước 4: Củng cố

– HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì ?

– GV nhắc nhở HS:

+ Khi tiếp xúc với một số cây và con vật, chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy ra những tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh. Chúng ta cần bác cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc với cây hay con vật.

+ Đối với HS ở vùng nông thôn, miền núi, cần nhắc nhở thêm việc không che tổ kiến ; không chơi đùa trước các con vật như trâu, bò,… để tránh bị húc có thể gây bị thương hoặc chết người.

+ Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây và con vật có xung quanh. nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây mất an toàn.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Hoạt động 7: Xử lí tình huống: Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật

Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm

– GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trong SGK, khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản.

Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp

– Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung.

– Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn.

Bước 3: Củng cố

– HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì ?

GV nhắc lại: Chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên đường hay trong rừng. Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất để trợ giúp.

IV. ĐÁNH GIÁ

– Cả lớp làm bài tập 6. Nếu đồng ý giơ tay k đồng ý thì không giơ tay.

3. Hoạt động nối tiếp.

– GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.c tập của HS.

– Các nhóm trình bày và lắng nghe.

– HS lắng nghe

– HS về nhà tìm hiểu thêm.

– HS làm việc theo nhóm đôi, lắng nghe cô hướng dẫn.

– HS trình bày.

– Đại diện nhóm trình bày.

– Hs Lắng nghe.

– HS trình bày

– HS lắng nghe

– HS đóng vai theo nhóm theo gợi ý.

– Các nhóm trình bày.

– HS thực hiện

– HS lắng nghe.

Vì nội dung giáo án rất dài, nên mời bạn tải file về để xem đầy đủ giáo án cả năm

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

  • Mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp giáo viên đại trà
  • 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy – Tổng thể các môn
  • Bài thu hoạch chương trình giáo dục tổng thể tất cả các môn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button