Thuốc hạ sốt hapacol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?

Thuốc hạ sốt hapacol là sản phẩm giúp giảm đau hạ sốt khá hiệu quả và luôn được nằm trong tủ thuốc của nhiều gia đình như là vật bất ly thân. Tuy nhiên vẫn có nhiều người không biết về thuốc hapacol và bối rối khi sử dụng thuốc, vậy thực sự thuốc hạ sốt hapacol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu? Cùng chúng tôi tham khảo bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn về sản phẩm này.

Thuốc hạ sốt hapacol là thuốc gì?

Thuốc hạ sốt hapacol là sản phẩm thuộc nhóm thuốc hạ sốt giảm đau không gây nghiện khá phổ biển được dùng nhiều để giúp giảm các cơn đau và hạ sốt hiệu quả do cảm lạnh, đau răng, đau đầu…. Sản phẩm được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau như viên nén, viên sủi, thuốc bột với nhiều hàm lượng khác nhau Hapacol Extra, Hapacol với hàm 150mg, 500mg, 650mg, 250mg, 325mg,… cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần chính của thuốc: Thuốc hapacol có thành phần chính là paracetamol với hàm lượng tương ứng và tá dược vừa đủ 1 viên. Một số loại Hapacol Extra thì sẽ có thêm cafein. Thành phần chính trong thuốc Paracetamol – là một hoạt chất được ưu tiên hàng đầu trong sử dụng cho giảm đau hạ sốt ở đối tượng trẻ em. Paracetamol hay còn được gọi với cái tên khác như acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol là thuốc mang lại hiệu quả rất cao trong giảm đau hạ sốt. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương Aspirin nhưng Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày. Với khả năng tác dụng vào các vùng điều nhiệt của cơ thể, hoạt chất Paracetamol làm hạ nhiệt cơ thể khi nhiệt cơ thể tăng cao, tuy nhiên đối với những người thân nhiệt bình thường thì thuốc lại không thể hiện tác dụng này và giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau của người bệnh.

Công dụng của thuốc Hapacol

Thuốc Hapacol được chỉ định giúp giảm đau hạ sốt nhanh cho cả trẻ em và người lớn. Ngoài ra một số loại thuốc Hapacol có hạm lượng cao sẽ có thêm nhiều công dụng hỗ trợ chữa trị hơn như:

  • Hapacol 150: giúp hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp sau: cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật…
  • Hapacol 650/Hapacol sủi: Hapacol 650 và Hapacol sủi là thuốc trị cảm để điều trị các triệu chứng đau trong: đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau nhức do cảm cúm, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng.
  • Hapacol Extra: Giúp giảm đau nhanh chóng và hiệu quả các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau sau nhổ răng hoặc các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Hapacol

Thuốc Hapacol được sử dụng theo đường uống cho cả người lớn và trẻ em. Tuỳ theo đối tượng mà liều lượng sử dụng thuốc sẽ khác nhau. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sỹ để sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng tránh tác dụng phụ không mong muốn.

  • Liều dùng đối với người lớn

Hapacol 650: Liều thông thường cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên/lần.

Hapacol Extra: Liều thông thường cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 1–4 lần/ngày, mỗi lần uống 1 hoặc 2 viên.

Hapacol sủi: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần. Đối với đau nhiều: có thể uống 2 viên/lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

* Liều tối đa/24 giờ: đối với trẻ em, uống không quá 5 lần/ngày.

Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ngày. Bạn không dùng thuốc quá 3 ngày để giảm sốt và quá 10 ngày để giảm đau. Tốt nhất, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. Bạn không nên tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc nếu có triệu chứng mới xuất hiện, sốt cao (39,5oC) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát hoặc đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

  • Liều dùng đối với trẻ em

Hapacol 150: Liều dùng trung bình từ 10-15mg/kg thể trọng/lần. Tổng liều tối đa không quá 60mg/kg thể trọng/24 giờ.

Bạn cũng có thể theo phân liều sau: trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống 1 gói/lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Bạn hòa tan thuốc vào lượng nước thích hợp cho bé đến khi sủi hết bọt. Cách mỗi 6 giờ, bạn cho bé uống một lần, không quá 5 lần/ngày.

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến thuốc Hapacol

Thuốc Hapacol có những loại nào?

Hiện thuốc Hapacol có rất nhiều loại khác nhau cho cả người lớn và trẻ em, bạn có thể tham khảo bên dưới:

+ Dành cho người lớn:

+ Dành cho trẻ em:

Thuốc Hapacol có tác dụng phụ không?

Dùng thuốc Hapacol quá liều hoặc cơ thể mẫn cảm với các thành phần của thuốc có thể dẫn đến một số tác dụng phụ không mong muốn như: ban da; buồn nôn, nôn; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu. Ngoài ra có thể có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác nguy hiểm hơn, vì thế bạn cần ngưng sử dụng thuốc và tìm gặp bác sỹ nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.

Thuốc Hapacol không dùng cho những đối tượng nào?

Thuốc Hapacol chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
  • Người bệnh hen nên tránh dùng thuốc
  • Người bị thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận nên thận trọng khi dùng thuốc

Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Hapacol bạn có thể tham khảo thêm để sử dụng thuốc đúng cách. Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.