Thuốc metpredni là thuốc gì ? liều dùng & công dụng

Thuốc Metpredni là nhóm thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch được sử dụng nhiều để hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh lý hiện nay. Sản phẩm được sử dụng phổ biến và bày bán trên nhiều cơ sở y tế hiện nay. Nếu bạn quan tâm đến sản phẩm này thì có thể tham khảo bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ cung cấp chi tiết thông tin về thuốc metpredni là thuốc gì ? liều dùng & công dụng

Tìm hiểu về thuốc Metpredni và công dụng hỗ trợ trị bệnh của thuốc

Thuốc Metpredni là gì?

Thuốc Metpredni là sản phẩm thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần Dược phẩm An Thiên, Việt Nam. Sản phẩm được nghiên cứu sản xuất để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như:  viêm khớp, rối loạn máu, dị ứng nghiêm trọng, bệnh ung thư, các bệnh về mắt, bệnh ngoài da/thận/ruột/phổi và rối loạn hệ thống miễn dịch. Thuốc làm giảm phản ứng của hệ miễn dịch của bạn đến các bệnh khác nhau để làm giảm các triệu chứng như sưng, đau và phản ứng dị ứng loại. Thuốc này là một hormone corticosteroid.

Hiện nay Metpredni được phân phối ra thị trường với những dạng thuốc và hàm lượng sau:

  • Viên nén: methylprednisolone 4mg; 8mg; 16mg; 32mg, 2mg
  • Hỗn dịch, tiêm bắp : 20mg/ml; 40mg/ml, 80mg/ml (methylprednisolone acetate).
  • Bột pha tiêm: 40mg; 12mg; 500mg; 1g; 2g (methylprednisolone succinate).

Công dụng hỗ trợ điều trị bệnh của thuốc

Thành phần chính của thuốc Metpredni là Methylprednisolone có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả. Thuốc Metpreni Methylprednisolone là một corticosteron có tác dụng chống viêm mạnh gấp ít nhất là 5 lần so với hydrocortison. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần điều trị bằng glucocorticoid như:

  • Rối loạn nội tiết: Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ.
  • Những bệnh dạng thấp (khớp): Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc cấp trong các trường hợp: Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, viêm đốt sống cứng khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm khớp vẩy nến, viêm mõm trên lồi cầu, viêm khớp cấp tính do gout.
  • Bệnh hệ thống tạo keo: Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp: Lupus ban đỏ toàn thân, viêm đa cơ toàn thân, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ.
  • Bệnh về da: Pemphigus, viêm da bọng nước dạng herpes, hồng ban đa dạng thể nặng (Hội chứng Stevens-johnson), viêm da bã nhờn thể nặng, viêm da tróc vảy, bệnh vẩy nến.
  • Bệnh dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, quá mẫn với các thuốc khác, viêm da do tiếp xúc, hen phế quản, viêm da dị ứng.
  • Bệnh về mắt: Viêm loét kết mạc do dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm thần kinh thị giác, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc.
  • Bệnh ở đường hô hấp: Bệnh Sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler, chứng nhiễm độc berylli.
  • Bệnh về máu: Thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em, giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
  • Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.
  • Tình trạng phù:  Giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.
  • Bệnh về đường tiêu hóa: Giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh: Viêm loét đại tràng, viêm đoạn ruột non.
  • Hệ thần kinh: Đợt cấp của chứng sơ cứng rải rác, các trường hợp phù kết hợp với u não.
  • Cấy ghép nội tạng.
  • Các chỉ định khác: Lao màng não, lao phổi tối cấp hay lan tỏa (dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Hướng dẫn cách dùng thuốc Metpredni và liều dùng phù hợp

Tuỳ theo cơ địa, độ tuổi mà liệu lượng sử dụng thuốc Metpredni cũng sẽ khác nhau. Tham khảo hướng dẫn bên dưới để dùng thuốc được đúng cách nhất, đem đến hiệu quả tốt nhất:

Liều dùng đối với người lớn:

  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng: Dùng 80 – 120mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp liều duy nhất.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị thương tổn da: Dùng 40 – 120mg thuốc dạng muối axetat mỗi tuần tiêm bắp trong 1-4 tuần.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp: Dùng 40 – 120 mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp mỗi tuần. Đối với khớp lớn, dùng 20-80 mg tiêm vào khớp, đối với khớp trung bình, dùng 10-40mg tiêm vào khớp, đối với khớp nhỏ, dùng methylprednisolone 4-10 mg tiêm vào khớp.
  • Liều thông thường cho người lớn bị hội chứng tuyến thượng thận sinh dục: Dùng 40 mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp trong 2 tuần.
  • Liều dùng thông thường dành cho người lớn dành cho chống viêm: Dạng thuốc uống dùng methylprednisolone 4-48mg một ngày. Dạng muối natri succinate: dùng methylprednisolone 10-40mg tiêm tĩnh mạch trong 1 đến vài phút. Liều tiếp theo có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốc: Dùng 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại mỗi 4-6 giờ hoặc dùng 100-250 mg tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại mỗi 2-6 giờ.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn ức chế miễn dịch: Dạng thuốc uống dùng 4 – 48 mg một ngày. Dùng 2-2,5 mg/kg mỗi ngày tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, giảm dần từ từ 2-3 tuần hoặc 250 đến 1000 mg mỗi ngày một lần tiêm tĩnh mạch hoặc cách ngày cho 3-5 liều.
  • Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị suyễn –  cấp tính: Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện): Dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 40-80 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày cho đến khi đo lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân cảm thấy khỏe. Đối với cơn hen suyễn cấp tính bùng phát: Dạng thuốc uống: dùng 40-60 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày trong 3-10 ngày. Lưu ý rằng bạn nên tiếp tục dùng cho đến khi các triệu chứng và giải quyết lưu lượng đỉnh thở của cá nhân ít nhất là 80%. Thông thường, bạn sẽ cần 3-10 ngày điều trị (khoảng 5 ngày trên trung bình) hoặc điều trị lâu hơn theo yêu cầu của bác sĩ. Dạng tiêm bắp (muối axetat): dùng 240mg (liều này dùng cho cơn bùng phát ở những người bị nôn ói hoặc không đáp ứng khi uống thuốc steroids).
  • Liều dùng thông thường cho người lớn suyễn – dự phòng: Dạng thuốc uống: dùng 7,5 – 60mg hàng ngày, liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi khác khi cần thiết để kiểm soát bệnh hen suyễn.

Liều dùng đối với trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em chống viêm:

  • Dạng natri succinate: dùng trên 0,5 mg/kg/24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp;
  • Điều trị liều cao: dùng 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 10-20 phút. Bạn có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ, nhưng không dùng quá 48 đến 72 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị suyễn : Đối với trẻ em mắc bệnh suyễn thì cần tham khảo ý kiến của bác sỹ để cân nhắc liều lượng sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khoẻ và độ tuổi.

Trên đây là những thông tin về công dụng và liều dùng của sản phẩm thuốc Metpredni, tuy nhiên bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên môn.