Cuộc Sống

Thu hồi đất nông nghiệp có được đền bù 2022?

Thu hồi đất nông nghiệp có được đền bù 2022? Rất nhiều người thắc mắc về vấn đề bồi thường đất nông nghiệp như thế nào? Đặc biệt ở những vùng nông thôn, đất nông nghiệp chiếm chủ yếu diện tích đất, người dân sinh sống chủ yếu bằng việc canh tác trên đất nông nghiệp. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết về các quy định của pháp luật trong vấn đề thu hồi đất và bồi thường.

1. Thu hồi đất nông nghiệp có được đền bù?

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý và trao quyền cho người dân sử dụng, tuy nhiên quyền này bị giới hạn bởi những quy định của pháp luật bởi Nhà nước có thể thu hồi lại quyền sử dụng đất dựa trên các mục đích thu hồi được quy định trong Luật đất đai năm 2013. Đất nông nghiệp là đất dùng để canh tác, phục vụ sản xuất, trồng cây, trồng rừng, trồng lúa, chăn nuôi,… Vậy khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì có được đền bù không?

Căn cứ vào Điều 74 Luật đất đai 2013 quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

– Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định thì được bồi thường.

– Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

– Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, đất nông nghiệp khi bị thu hồi sẽ có 2 trường hợp: không được bồi thường nếu không đủ điều kiện về bồi thường theo quy định của Luật đất đai và được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định.

2. Quy định về việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp

Pháp luật quy định về việc bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp tại Điều 77 Luật đất đai 2013 về bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau:

– Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định và diện tích đất do được nhận thừa kế;

– Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

– Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định.

– Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định.

Ngoài ra, Nhà nước còn có các khoản hỗ trợ khác để giúp người dân ổn định cuộc sống tại Điều 83 Luật đất đai 2013 bao gồm các khoản hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; Hỗ trợ khác.

Riêng các khoản hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được hỗ trợ dựa trên các căn cứ tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

– Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

– Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.

3. Tiền đền bù đất nông nghiệp 2022

Khi đất nông nghiệp bị thu hồi, Nhà nước sẽ căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định của pháp luật để áp dụng hình thức bồi thường sao cho thỏa đáng. Hiện nay, có 2 hình thức bồi thường là bồi thường bằng tiền và bồi thường bằng đất hay như cách gọi trước đây là đền bù bằng tiền và đền bù bằng đất. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không thể bồi thường lại bằng một diện tích đất nông nghiệp khác cho người dân thì sẽ thực hiện bồi thường bằng tiền.

Cách tính giá đền bù khi bị thu hồi đất nông nghiệp:

Ngoài tiền đền bù theo diện tích đất, người dân còn được cộng các khoản hỗ trợ khác như hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp nếu có đủ điều kiện xem xét hỗ trợ.

4. Khung giá đền bù đất nông nghiệp

Nghị định số 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất nông nghiệp làm căn cứ để UBND cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương được phân loại thành nhiều khung giá:

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button